Kế hoạch năm học 2017 – 2018

KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Năm học: 2017 – 2018
– Căn cứ Công văn số 07/-CTr-HU ngày 18/4/2016 của Huyện Ủy Quảng Trạch về Chương trình hành động thực hiện NQ Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2017-2020 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo lấy đổi mới công tác quản lý giáo dục làm khâu đột phá”;
– Căn cứ Công văn số 297/PGD ĐT- GDTH ngày11 tháng 8 năm 2017 của Phòng GD-ĐT Quảng Trạch Về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 đối với giáo dục tiểu học;
Thực hiện kế hoạch 09/KH-HT ngày 12/9/2017 kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.
-Từ thực trạng kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường và phụ huynh, học sinh chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2017 – 2018 như sau:
I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TRƯỜNG
Khối Tổng số lớp Tổng số HS Tổng số Nữ Tỷ lệ HS nữ Học ĐĐT Con T.binh Con Liệt sĩ Con mồ côi Con dân tộc Lưu ban Ktật hoà nhập SL lớp học Tin học Số HS Tin học SL lớp N.Ngữ SốHS N.Ngữ Số lớp 2 buổi Số HS 2 buổi
I 3 86 41 47,7 86 0 0 0 0 3 86
II 3 57 32 56,1 53 0 0 2 01 4 3 57 3 57
III 2 60 31 51,7 59 0 0 0 1 2 60 2 60 2 60
IV 2 54 23 42,6 53 0 0 1 1 2 54 2 54 2 54
V 3 73 39 53,4 72 0 0 5 1 3 73 3 73 3 73
Cộng 13 330 166 50,3 323 0 0 10 01 7 7 187 10 244 13 330
1.Số liệu lớp, học sinh đầu năm học 2017 – 2018:
* Tổng số CB – GV-NV: 26 người; trong đó biên chế: 21; hợp đồng: 05
– Tỷ lệ giáo viên đứng lớp: tỷ lệ:1,54 %;
– Đạt chuẩn và trên chuẩn: 26/26- tỷ lệ : 100%
– Trên chuẩn:26/26 – tỷ lệ: 100%
(trong đó thạc sỹ: 01/26, tỷ lệ 3,8%, Đại học: 21 / 26, tỷ lệ: 80,8 %; Cao đẳng: 3/26- tỷ lệ: 11,5%).
– Giáo viên dạy môn: Âm nhạc: 1 , Mỹ thuật: 1, Thể dục: 1, Ngoại ngữ: 2, Tin học: 1
2.Thuận lợi, khó khăn
a) Thuận lợi:
– Địa phương: Lãnh đạo và các đoàn thể chăm lo đến phong trào giáo dục. Phong trào xã hội hóa giáo dục được chuyển biến mạnh mẽ. Cơ sở vật chất hàng năm được tăng trưởng. Các đoàn thể trong địa phương: xã đoàn, phụ nữ, hội khuyến học….có chủ trương chính sách thích đáng đối với học sinh giỏi, học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn như tặng quà, trao học bổng và vận động học sinh ốm đau, có hoàn cảnh khó khăn sớm trở lại trường học tập. Công tác an ninh trật tự được chăm lo.
– Phụ huynh học sinh: Chăm lo đến việc học tập của các em. Tạo mọi điều kiện để các em học 2 buổi/ ngày. Thực hiện tốt nội quy của nhà trường đề ra. Tham gia vào các phong trào và các hoạt động của nhà trường một cách tích cực.
– Nhà trường: Trường chỉ có một điểm trường nên công tác quản lý, chỉ đạo dạy học và nâng cao chất lượng có nhiều thuận lợi.
Đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên trường đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đúng chuyên ngành đào tạo; Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 100%. Có nhiều giáo viên giỏi Trường, Cụm, Huyện, đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên đạo đức nhà giáo tốt, yêu nghề mến trẻ, luôn thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Trường liên tục nhiều năm đạt “Tập thể lao động tiên tiến”.
b) Khó khăn:
Tình hình kinh tế của địa phương còn khó khăn, nhận thức của nhân dân về giáo dục chưa đồng đều. Ngân sách địa phương hạn hẹp, do đó việc đầu tư tu sửa, nâng cấp cơ sở vật chất nhà trường còn khiêm tốn; việc huy động nguồn lực trong nhân dân để phát triển nhà trường gặp không ít khó khăn.
CSVC của nhà tr¬uờng so với yêu cầu dạy và học hiện nay vẫn còn nhiều thiếu thốn: số lượng phòng chức năng (phòng Mĩ thuật, Thể dục thể thao, truyền thống) còn thiếu.
Học sinh con em hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn còn nhiều. Điều kiện học tập còn hạn chế. Một bộ phận cha mẹ học sinh chưa chăm lo đến việc học của con em, việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, với nhà trường chưa thường xuyên.
– Hai đ/c CBQL vừa được bổ nhiệm mới nên kinh nghiệm công tác còn ít phần nào cũng ảnh hưởng đến việc chỉ đạo và quản lý các hoạt động của nhà trường.
II/ NHIỆM VỤ CHUNG:
Chủ đề năm học: Sáng tạo, tự tin và đổi mới.
Nhiệm vụ trọng tâm
Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của BGD&ĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Thực hiện Chương trình hành động Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2017- 2020 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo lấy đổi mới công tác quản lý giáo dục làm khâu đột phá”. Tăng cường nền nếp kỹ cương và chất lượng, hiệu quả công tác; tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh; tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống; dạy học Mỹ thuật theo chương trình Đan Mạch; tập trung đổi mới phương pháp dạy học và thực hiện tốt đổi mới cách đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật học hoà nhập; triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục có chất lượng; đảm bảo điều kiện và tổ chức dạy học tiếng Anh theo Chương trình tiếng Anh mới (4 tiết/tuần) từ lớp 3 đến lớp 5; lớp 2 dạy tiếng Anh 2 tiết/tuần.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.
III/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
Nhiệm vụ 1: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, và mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học tự sáng tạo”, “Cuộc vận động xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”. Nâng cao phẩm chất chính trị đạo đức của Nhà giáo.
a. Chỉ tiêu :
– 100% CBGV nắm vững các văn bản về quy chế chuyên môn.
– 100% CBGV giỏi về nghiệp vụ chuyên môn, năng động sáng tạo trong công việc, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm Nhà giáo trong thời kì đổi mới.
b. Giải pháp:
Thực hiện đánh giá xếp loại GV theo quyết định số 06/ 2006/ QĐ- BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ và quyết định số 14/ 2007/ QĐ BGD & ĐT ngày 14/5/2007 của Bộ GD & ĐT về chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học.
– Tiếp tục triển khai cho CBGV học tập thông tư 22/2016 về việc đánh giá xếp loại học sinh.
– Mỗi CBGV đăng ký một việc làm cụ thể, thiết thực cã hiệu qủa trong c«ng t¸c của m×nh để nâng cao chất lượng giáo dục .
– Bồi dưỡng ý thức tự gi¸c tr¸ch nhiệm trong c«ng việc, lu«n gương mẫu trước HS, chuẩn mực trước phụ huynh và nhân dân.
– CBQL- GV- NV thực hiện tốt 4 nội dung: “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục. Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm lớp”.
– Đưa việc thực hiện tiêu chí xây dựng lớp học thân thiện vào việc đánh giá xét thi đua của các lớp theo học kỳ, cả năm.
– GVCN phối kết hợp với phụ huynh học sinh thực hiện tốt 3 môi trường giáo dục, quan tâm sát sao tới chất lượng học tập của học sinh và xây dựng CSVC lớp học đảm bảo vệ sinh an toàn.
– Thực hiện nghiêm túc Luật GDTH, các văn bản quy chế của ngành.
– Tăng cường bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và lương tâm nhà giáo cho CBGV- NV; chống các hành vi xúc phạm danh dự và thân thể HS, để cùng thực hiện nhiệm vụ giáo dục và xây dựng uy tín nhà giáo. Gi÷ g×n trường lớp “xanh- sạch – đẹp- an toàn”, chăm sóc tốt và làm đẹp vườn hoa cây cảnh, sân chơi bãi tập của nhà trường.
Nhiệm vụ 2: Bồi dưỡng đội ngũ và nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
a. Chỉ tiêu:
-100% giáo viên đánh giá xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học tốt.
Kiểm tra toàn diện: 100% GV và nhân viên; kiểm tra 3 chuyên đề/ GV/ kỳ.
Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%
– 100% học sinh của trường ở độ tuổi 6- 13 tuổi theo quy định (trong đó học đúng độ tuổi: 323/330 tỷ lệ: 97,9%)
-100% học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm; 100% học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định.
b. Giải pháp:
Tiếp tục quan tâm bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên; tổ chức kiểm tra năng lực của GV để GV có định hướng trong công tác tự bồi dưỡng; rút kinh nghiệm; chỉ đạo viết sáng kiến kinh nghiệm, đầu tư ngân sách cho hoạt động chuyên môn. Ưu tiên cho những hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ; Cải tiến nội dung hình thức hoạt động chuyên môn để đạt hiệu quả cao nhất. Chú trọng đến hình thức kiểm tra đột xuất và tính hiệu quả trong công tác (lấy chất lượng HS làm thước đo đánh giá).
Đánh giá xếp loại giáo viên: Thực hiện nghiêm túc, công khai, công bằng, lấy chất lượng học sinh làm thước đo trong đánh giá GV.
Tổ chức toàn thể GV dạy 9 môn tự bồi dưỡng kiến thức bậc học bằng hình thức tham gia thi giải toán qua mạng lớp 4, lớp 5. Đến vòng thi sau cùng trường sẽ tổ chức thi chung và lấy kết quả đó để đánh giá kiến thức cũng như công tác tự bồi dưỡng của GV.
Sắp xếp thời gian hợp lý cho hoạt động chuyên môn, củng cố nâng cấp mạng Internet, khen thưởng kịp thời cho những sáng kiến kinh nghiệm có ứng dụng hiệu quả cao trong thực tế.
Cập nhật hệ thống văn bản về chế độ chính sách của cán bộ giáo viên để triển khai thực hiện kịp thời. Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của đơn vị cũng như của các tổ chức đoàn thể.
Phấn đấu 100% thành viên tổ Văn phòng có kỹ năng sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho công tác chuyên môn.
Tổ chức các chuyên đề trong năm học:
Các tổ chuyên môn triển khai được 5 chuyên đề/ tổ/năm thời gian vào đầu năm học và cuối kỳ 1 trong đợt bồi dưỡng thường xuyên.
Xuất phát từ tình hình của năm học và năng lực của đội ngũ để xác định rõ các chuyên đề cần triển khai trong năm học. Cụ thể:
TT Tên chuyên đề Thời gian thực hiện
1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tháng 9/2017
2 Dạy TV1 công nghệ giáo dục Tháng 10/2017
3 Rèn kỹ năng viết chữ đẹp cho học sinh Tháng 11/2017
4 Đánh giá học sinh theo TT22/2016/BGD&ĐT Tháng 12/2017
5 Rèn kỹ năng sống cho học sinh Tháng 01/2018
Phân công cụ thể GV phụ trách chuyên đề ngay từ đầu năm học gắn với đề tài sáng kiến kinh nghiệm của các cá nhân để nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp thực hiện trình bày trước tập thể.
Tiếp tục củng cố mối quan hệ với các tổ chức xã hội và chính quyền nhân dân địa phương. Kịp thời cung cấp những số liệu và những diễn biến học tập rèn luyện mới nhất của những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt để các tổ chức xã hội, chính quyền tại cơ sở cùng tham gia giúp đỡ giải quyết.
Kịp thời xử lý, điều chỉnh những số liệu chưa chính xác để làm tốt công tác tuyển sinh trể 6 tuổi vào lớp 1 hàng năm đạt 100%.
Tập trung làm tốt công tác điều tra, nắm tình hình; Cải tiến phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học; đẩy mạnh phong trào “Xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực” để nâng cao chất lượng toàn diện, hạn chế tỷ lệ học sinh ở lại lớp, thu hút học sinh đến trường, duy trì tỷ lệ học sinh Hoàn thành chương trình lớp học và HTCTTH đạt 100%.
Nhiệm vụ 3: Đẩy mạnh công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn của nhà trường. Nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngoại ngữ và Tin học.
a) Chỉ tiêu:
100% HS từ khối 3-khối 5 học Tin học.
– 100% HS từ khối 2- khối 5 học Ngoại ngữ (tiếng Anh)
b) Giải pháp:
– Tham mưu với nhà trường có kế hoạch để mua, tu sửa máy tính phục vụ cho việc dạy và học.
– Căn cứ vào quyết định thành lập BCĐ công tác ƯDCNTT, hoạt động góc ngoại ngữ.
– Bồi dưỡng ý thức tự học và tinh thần trách nhiệm, sự sáng tạo trong công tác cho GV.
– Xây dựng kế hoạch triển khai công tác ứng dụng CNTT cụ thể cho các hoạt động của nhà trường.
– Đảm bảo chế độ giao ban 1 lần/tuần với các thành viên trong BCĐ. Tất cả các nội dung hoạt động giáo dục của nhà trường đều được đăng lên trang website của trường đảm bảo chính xác, có hình ảnh và tính thẩm mĩ. Các nội dung báo cáo được lưu trữ khoa học, bảo mật.
– Xây dựng góc ĐDDH ứng dụng CNTT theo khối, môn, bài và chủ điểm để tiện cho việc dạy và học.
– Nâng cao hiệu quả hoạt động của góc ngoại ngữ của nhà trường, phát huy hiệu quả của góc Ngoại ngữ tại lớp. Khuyến khích GV, HS giao tiếp bằng ngoại ngữ.
– Tạo điều kiện cho GV theo học các lớp bồi dưỡng để nâng cao kiến thức Tin học.
– Tạo điều kiện cho GV dạy Tin học tham dự các lớp tập huấn, các buổi SHCM do Sở GD, PGD tổ chức.
– Yêu cầu GV soạn giáo án trên máy vi tính phải kí cam kết thực hiện và đảm bảo đúng quy định của Ngành giáo dục và của nhà trường.
– Yêu cầu GV dạy Tin học thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn về: soạn- giảng, đánh giá HS theo TT22/2016.
Nhiệm vụ 4: Xây dựng các kế hoạch hoạt động và triển khai thực hiện theo kế hoạch.
a. Chỉ tiêu:
– Xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2017 – 2018 và các kế hoạch phần hành theo từng nội dung, mục tiêu chính.
Tham mưu với đ/c Hiệu trưởng xây dựng và ban hành các quy chế phối hợp hoạt động, quy định chuyên môn, quy chế thi đua, quy chế về tổ chức cán bộ, nội quy học sinh….
b. Giải pháp:
– Xây dựng kế hoạch năm học theo đúng quy trình và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên.Tổ chức hội nghị CB-CC đầu năm để thông qua và thống nhất các kế hoạch nói trên.Tổ chức phân công biên soạn và thông qua hội nghị CB-CC các quy chế. Phân công BGH triển khai thực hiện và phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên, ban thanh tra nhân dân để kiểm tra việc thực hiện các quy chế.
– Lập bản kế hoạch chuyên môn năm học 2017- 2018, kế hoạch chỉ đạo công tác phụ đạo HS yếu, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch chỉ đạo lao động, kế hoạch dạy học hai buổi/ngày, kế hoạch GD HS học hòa nhập…
– Tổ chức tham quan học tập các đơn vị điển hình trong huyện về mô hình trường học mới.
Nhiệm vụ 5: Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra toàn diện và chuyên đề
a) Chỉ tiêu:
– 100% GV đứng lớp được kiểm tra toàn diện và chuyên đề với nhiều hình thức.
– 100% HS được khảo sát trong các đợt kiểm tra định kỳ (Theo TT22/2016)
b) Giải pháp:
-Tăng cường biện pháp kiểm tra khảo sát HS để đánh giá chất lượng dạy của GV.
– Tăng cường kiểm tra đột xuất, khảo sát chất lượng.
– Xây dựng kế hoạch toàn diện, chuyên đề có giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
– Đa dạng hoá hình thức kiểm tra như: báo trước, đột xuất, khảo sát… coi trọng biện pháp chú trọng hoạt động, hiệu quả đạt được của học sinh để đánh giá chất lượng dạy của GV.
Nhiệm vụ 6: Thực hiện chương trình giáo dục và kết quả giáo dục
a. Chỉ tiêu:
Phấn đấu: 5/ 5 chi đội mạnh, 8/8 đội nhi đồng chăm ngoan.
Có kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp 4 tiết/ tháng đúng quy đinh, nội dung phù hợp với từng khối lớp;
Hoàn thành CT lớp học và HTCTH đạt 100%.
100% Học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác phân loại rác theo kế hoạch của nhà trường đề ra. Lớp học và khuôn viên trường luôn đạt tiêu chí Xanh, Sạch, Đẹp.
Huy động 6 tuổi vào lớp 1:86/86 em đạt 100%; tỷ lệ học ĐĐT: 323/330- TL: 97,9 % .
Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình lớp học đạt: 100%; Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học phấn đấu đạt: 100% (72/72 em);
* XL hình thành và phát triển Năng lực (Đạt), phẩm chất (Đạt) cuối năm học
Nội dung đánh giá TS
HS Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4
Khối 5 Toàn trường
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Năng lực 330 86 100 57 100 60 100 53 100 73 100 330 100
Phẩm chất 330 86 100 57 100 60 100 53 100 73 100 330 100

* Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục hoàn thành cuối năm học:

Môn học SL ĐG Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Tổng TT
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
T.Việt 330 86 100 57 100 60 100 54 100 73 100 330 100
Toán 330 86 100 57 100 60 100 54 100 73 100 330 100
Khoa 127 54 100 73 100 127 100
LS&ĐL 127 54 100 73 100 127 100
TNXH 203 86 100 57 100 60 203 100
Đạo đức 330 86 100 57 100 60 100 54 100 73 100 330 100
Mĩ thuật 330 86 100 57 100 60 100 54 100 73 100 330 100
 nhạc 330 86 100 57 100 60 100 54 100 73 100 330 100
T công 203 86 100 57 100 60 100 203 100
Kỹ thuật 127 54 100 73 100 127 100
Thể dục 330 86 100 57 100 60 100 54 100 73 100 330 100
T.Anh 244 57 100 60 100 54 100 73 100 244 100
Tin học 187 86 100 60 100 54 100 73 100 187 100
* Tham gia các hội thi:
Đạt 2016 – 2017 XD chỉ tiêu 2017 – 2018
Tên hội thi, giao lưu Huyện Tỉnh Quốc gia Huyện Tỉnh Quốc gia
“Tài năng tiếng Anh” 1 0 0 1 0 0
“Ngày hội HSTH”
Chữ viết đẹp 05 0 0 05 02 0
TNNT 3
Thi GVDG các cấp 02 04 0
Thi CBQLG các cấp 2 0
Trường”xanh, sạch, đẹp và an toàn” Tốt Tốt
Cộng 09 0 15 02 0

b. Giải pháp:
Duy trì số lượng 100% đạt tỷ lệ chuyên cần ở tất cả các lớp, toàn trường.
Tổ chức có hiệu quả các hoạt động dự giờ, tổ chức tốt chuyên đề đổi mới phương pháp dạy họctheo định hướng phát triển năng lực học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Triển khai các chuyên đề bồi dưỡng có hiệu quả đặc biệt là các chuyên đề về đổi mới phương pháp day học. GVCN, GV bộ môn phải thực sự gương mẫu về mọi mặt, thương yêu học sinh nhằm cảm hoá các em. Tăng cường vai trò trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp.
Tổ chức tốt việc học nhóm, chia sẻ, hợp tác trong nhóm, thành lập đôi bạn cùng tiến,…Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, được khuyến khích đề xuất sáng kiến, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng tổ chuyên môn, từng giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm.Tiếp tục duy trì việc kiểm tra định kỳ theo TT22/2016 BGD&ĐT, thực hiện tốt công tác bàn giao chất lượng lớp dưới lên lớp trên một cách thực chất.
Tăng cường bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi các môn học, phụ đạo học sinh yếu.
Có kế hoạch chỉ đạo Liên đội thành lập các tiểu ban để phân công và huy động lực lượng giáo viên, nhân viên, học sinh cùng tham gia tích cực vào mọi hoạt động và, các phòng trào thi đua của nhà trường, Liên đội tổ chức..
Chú trọng về chất lượng của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Thường xuyên đổi mới về nội dung cũng như hình thức tổ chức để thu hút học sinh tốt hơn.
Tổ chức cho HS ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động do Ngành tổ chức và các văn bản khác về ATGT, an ninh trật tự trường học….Tăng cường trách nhiệm của đội cờ đỏ. Tăng cường công tác kiểm tra của BGH, của Liên Đội, GVCN.
Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bằng các hình thức lôi cuốn, hấp dẫn; có những biện pháp xây dựng qui trình hoạt động khoa học, chặt chẽ hơn để thực hiện tốt công tác GD ngoài giờ lên lớp trong nhà trường.
Làm tốt công tác hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường, tạo mọi điều kiện để các em học hòa nhập.Thành lập “vòng tay bè bạn”, góc hỗ trợ giáo dục hòa nhập, để giúp đỡ, hỗ trợ HS học hòa nhập, học sinh khó khăn trong học tập đạt mục tiêu đã đề ra.
Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập.
Quan tâm giáo dục rèn luyện kĩ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh tiểu học thông qua môn học Đạo đức, các hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền phương pháp giáo dục kĩ năng sống như: tổ chức thi vẽ tranh, thi kể chuyện, tiểu phẩm, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với nội dung giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống, ý thức bảo vệ sức khoẻ, phòng chống tai nạn đuối nước, thương tích cho học sinh; Thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học thân thiện-Học sinh tích cực”
IV/ CHỈ TIÊU THI ĐUA CUỐI NĂM HỌC
1. Giáo viên:
+ Danh hiệu LĐTT: 26/26 tỷ lệ: 100 %
+ Danh hiệu CSTĐCS : 6/26 tỷ lệ: 20%;
+ GVDG huyện 04 người.
2.Tập thể:
+Hai tổ chuyên môn và tổ văn phòng đạt tổ tiên tiến
+ 3/13 lớp đạt lớp tiên tiến xuất sắc; 10/13 lớp đạt lớp tiên tiến
+ Liên đội Vững mạnh.
3.Học sinh:
Học sinh được khen thưởng đạt từ 82,5% đến 85%
HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Trang NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Trần Thị Thúy