Quy chế chuyên môn năm học 2017 – 2018

PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG TH SỐ 2 Q.CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2017 – 2018

A/ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN:
I/ Đối với cán bộ, GV và nhân viên khi đến trường:
1.Thời gian và trang phục:
– Đến lớp trước giờ vào học ít nhất 10 phút để hướng dẫn HS làm vệ sinh, ổn định nề nếp, làm công tác chủ nhiệm và làm các công việc khác tùy vào phần hành công việc.
-Trang phục của CB, GV, NV khi lên lớp gọn gàng lịch sự; không mặc áo sát nách, không đi dép lê (Trừ trời mưa)
+ Thứ 2: Trang phục chân váy và áo sơ mi trắng (Nữ), nam áo trắng, quần tây (sơ vin).
2.Ngày công – giờ công:
Đạt 100% theo quy định của Bộ Luật lao động của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 29/11/2006.
Đến trường đúng giờ, tùy vào nhiệm vụ của mình để thực hiện ngay các công việc từ đầu buổi học.
Nghỉ có lí do (đau ốm ở bệnh viện, gia đình có việc hiếu hỉ trong nội thân; cưới bản thân, con, …) bản thân GV viết đơn xin phép có sự đồng ý của HT; trường có quyền cho nghỉ 2 ngày; từ 03 ngày trở lên phải có ý kiến của phòng.
Nghỉ để giải quyết công việc bản thân, gia đình (trong 1 ngày): có đơn xin phép, có lý do đặc biệt BGH bố trí người dạy.
– Không tự ý bỏ tiết, đổi tiết, cắt xét thời gian khi chưa có ý kiến của HT.
3.Thực hiện chương trình giảng dạy: (Đây là tiêu chí để đánh giá công tác tự học, sáng tạo của mỗi GV trong công tác soạn – giảng
a) Soạn đúng chương trình, thời khoá biểu theo kế hoạch dạy học của nhà trường. Tích cực, chủ động, sáng tạo đổi mới công tác soạn – giảng phù hợp với đối tượng học sinh, lồng ghép các nội dung như tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường, giáo dục đạo đức- GD kỹ năng sống đẹp; tài liệu địa phương; GD phòng tránh tai nạn bom mìn và vật liệu nổ và cho học sinh, … và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp vở từng bài, từng môn và từng khối lớp. VD: PPDH CN TV1, dạy học Mỹ thuật theo Đan Mạch; các môn học khác áp dụng soạn theo các hoạt động học của PPDH mô hình trường học mới.
– Tránh tình trạng coppi giáo án của đồng nghiệp, trên mạng mà không chỉnh sửa (không xếp loại những giáo án giống nhau hoàn toàn, không có đầu tư đổi mới- điều chỉnh PPDH).
Soạn giáo án điện tử gửi mail về cho chuyên môn vào cuối tuấn trước và gối đầu như vậy cho đến hết năm.
b) Dạy học trên lớp:
– Dạy đúng và dạy đủ các môn học. Dạy học bám sát chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng khối lớp,
-Thực hiện công văn 5842/BGD ĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ trưởng bộ giáo dục ĐT và công văn 1320/SGD&ĐT-GDTH ngày 20/09/2011của Sở GD&ĐT V/V hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học đối với giáo dục TH.
– Dạy theo chương trình và thời khóa biểu đã quy định (tuyệt đối không được cắt, xén chương trình hoặc tự ý thay đổi các tiết học hay coi nhẹ các hoạt động GD và bỏ tiết SH; không làm việc riêng trong giờ dạy như nhắn tin, nói chuyện, nghe điện thoại lâu,……, không soạn bài trong giờ dạy, không tuỳ tiện bỏ lớp ra ngoài, không tự ý đảo lộn thời khoá biểu).
– Tích cực, chủ động, sáng tạo đổi mới PPDH theo mô hình trường học mới. Chú trọng rèn các kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn đề, … cho học sinh. Tùy vào từng đối tượng HS để có y/c cho phù hợp.
– Chú trọng việc rèn tính độc lập, tự tin; rèn các năng lực cho nhóm trưởng, HĐTQ lớp.
– Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có, tránh dạy chay.
– Ghi bảng trọng tâm – chính xác – khoa học, chữ viết bảng mẫu mực.
-Trong dạy tuyệt đối không bỏ rơi HS hạn chế về năng lực và HS khuyết tật học hoà nhập. Chú trọng rèn luyện chữ viết cho HS.
– Sử dụng có hiệu quả kênh hình, kênh chữ trong sách giáo khoa, sử dụng và phát huy ưu thế của ĐDDH trong việc đổi mới PPDH; phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự giác của HS để giờ học diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả.
– Đối với các tiết soạn – giảng BD – PĐ (Toán). Nội dung các bài tập của các tiết này không trùng với các bài ở buổi sáng mà phải tương tự và có nâng cao. GV bồi dưỡng căn cứ vào thực tế, vào từng đối tượng HS để soạn bài tập và thực hiện nhận xét theo TT22/2016.
– Dạy học bằng ứng dụng công nghệ thông tin trong điều kiện có máy chiếu.
– Không vi phạm việc dạy thêm ngoài trường học.
4. Công tác chủ nhiệm, GV chuyên và các phần hành khác:
– Chăm lo thực sự đến công tác chủ nhiệm và các phần hành khác. Cụ thể như: XD nền nếp lớp tốt, XD ý thức tự quản cho HS, tổ chức và tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp đạt kết quả cao.
– Sáng tạo, chủ động và thường xuyên cập nhật các thông tin, sử dụng có hiệu quả trong việc xây dựng lớp học thân thiện, các biểu bảng theo mô hình trường học mới.
– Báo các nhanh và chính xác các số liệu khi trường và các tổ chức trong và ngoài nhà trường cần.
– Tham gia làm một số công việc khác khi có điều động của BGH nhà trường.
5. Tinh thần học tập và sáng tạo trong công tác:
– Chủ động, tích cực và sáng tạo trong mọi công việc. Có kế hoạch tự học, tự tích lũy CM nghiêm túc để đạt hiệu quả cao nhằm nâng cao tay nghề như dự giờ, đổi mới PPDH, học tập kiến thức bậc học,…
– Chăm lo thực sự đến các hoạt động của trường chương trình các khối lớp mà mình phụ trách: Hàng tháng lên chương trình của tổ (2 tuần/lần). Tất cả các tiết đã có hướng dẫn cách lên cụ thể các đ/c chỉ dựa vào sự phân phối và HD giảm tải, chuẩn kiến thức để lên.
– Phân công, tổ chức GV thể hiện chuyên đề nghiêm túc. Tổ chức kiểm tra chuyên đề của GV đúng chuẩn, đúng quy định (Đánh giá đúng năng lực và kết quả các hoạt động CM, tránh sự vị nể, ngại va chạm, ngại góp ý, phê bình đồng nghiệp).
– Tổ triển khai chuyên đề: Phân công người trình bày mỗi tổ 2 chuyên đề/năm:
– Bồi dưỡng CM nghiệp vụ và GD tư tưởng, tình cảm “trong sáng” cho GV, NV. Tạo sự đồng thuận, đoàn kết trong tổ.
– Sinh hoạt tổ chuyên môn: 2 lần/ tháng; nội dung các buổi họp phải có văn bản nội dung triển khai trong buổi sinh hoạt đó kèm theo và được ghi đầy đủ vào biên bản CM và nội dung sinh hoạt cần được chuyên môn duyệt. SHCM thực sự có chiều sâu, các buổi SH thực sự là 01 buổi họp nhóm, các thành viên trong tổ có quyền bàn bạc, trao đổi rồi đi đến thống nhất. Tránh tình trạng chỉ dành cho một người nói và xếp loại.
– Hàng tuần phải ký duyệt chương trình và ký kiểm tra giáo án của GV .
– Tổ phó CM cùng TT chỉ đạo hoạt động của tổ và làm thư ký ghi biên bản tổ.
– Hàng kỳ tổ trưởng, tổ phó phải ra đề kiểm tra các môn Toán và Tiếng Việt đối với lớp 1,2,3,4,5 và Khoa học, Lịch sủ & Địa lý (khối 4, 5). Môn Toán 40 phút. Tiếng Việt gồm các phần kiểm tra đọc, viết đảm bảo theo thời gian quy định của BGD cho các lớp, thực hiện ra đề theo TT 22/2016.
Cấu trúc đề thi Tiếng Việt gồm đọc thành tiếng, đọc hiểu, LT&C, Chính tả,Tập làm văn.
* Công tác thực tập thao giảng :
Dạy thực tập: Mỗi GV từ 2 tiết trở lên/năm.
IV/ Quy định kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện đối với GV, NV:
1. Kiểm tra chuyên đề:
GH nhà trường kiểm tra chuyên đề của GV, NV (ít nhất 1 chuyên đề /năm, chú trọng đổi mới PP soạn – giảng, đánh giá xếp loại HS theo TT 22/2016, công tác chủ nhiệm, sử dụng đồ dạy có hiệu quả,…)
2. Kiểm tra toàn diện: 1 lần/năm/ GV, NV với các nội dung sau:
– Dự giờ và đánh giá, xếp loại giờ dạy từ 2-3 tiết/GV/ năm , (trong đó có báo trước và đột xuất, đột xuất 1tiết/GV)
– Kiểm tra hồ sơ GV.
– Kiểm tra cách đánh giá, xếp loại HS.
– Kiểm tra nền nếp của lớp (ý thức tự giác, tự quản HS), công tác VSMT, vệ sinh cá nhân và chăm sóc bồn hoa, vệ sinh khu vực đã phân công.
– Khảo sát chất lượng HS.
– Đánh giá về đạo đức lối sống, tinh thần tập thể và ý thức XD tập thể đoàn kết.
– Đánh giá việc chấp hành các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
* Ngoài ra, BGH cỏ thể dự một số tiết khác để đánh giá chính xác năng lực của GV.
B/ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC CHUYÊN MÔN
I/ Hồ sơ chuyên môn
1.Hồ sơ cá nhân (Theo công văn 1322/SGD ĐT về việc quy định hồ sơ phục vụ GD trong các trường) ngày 19/7/2017 SGD Quảng Bình.
a/ số lượng
1. Sổ công tác giáo viên chủ nhiệm tiểu học (theo mẫu), bảng tổng hợp KQĐG GD học sinh.
2. Sổ chuyên môn (có thể thêm sổ ghi chép) – ghi kế hoạch tuần và các nội dung buổi giao ban
3. Lịch báo giảng (Chương trình)
4. Giáo án
5. Sổ công tác Đội đối với gvTPT
b/ Kích cỡ các loại hồ sơ
Trừ các loại mẫu in sẵn được cấp (sổ CN, sổ chuyên môn) còn lại các loại khác đều dùng loại giấy A4.
c/ Trình bày và màu mực trong hồ sơ
– Các loại mẫu sẵn: Ghi đủ các loại thông tin theo bản đã có sẵn không được để trống thông tin nào. Sổ chủ nhiệm lớp ghi đủ các cuộc họp phụ huynh, HS hạn chế về năng lực, HS cá biệt…
– Sổ dự giờ: 2 tiết/tuần/GV, cuối mỗi tiết dạy phải có đánh giá: ưu điểm, tồn tại, ghi tường trình một cách đầy đủ, minh bạch giờ dạy của đồng nghiệp mà mình được dự (Theo mẫu mới)
– Sổ ghi chép: ghi đủ, đúng tất cả các cuộc họp của tổ chuyên môn, hội đồng, các cuộc giao ban, hội ý đột xuất (sổ phải có trong cặp thường xuyên của GV)
– Sổ chương trình hàng tuần: ghi rõ thời gian và được làm bằng vi tính, mỗi tuần được làm trên 1 trang giấy A4, các tuần được cặp trong cặp lá, tuần trước nằm sau, tuần sau nằm trước (nhìn theo mặt trước).
– Giáo án:
+ Môn Tiếng việt lớp 1: GV nghiên cứu thiết kế để dạy chứ không yêu cầu soạn
+ Các môn khác: soạn theo các hoạt động học của học sinh
+ Soạn trên máy tính, ghi rõ thời gian và ghi rõ từng buổi. Bài soạn phải bám sát chuẩn kiến thức – kỹ năng và thực hiện theo công văn giảm tải bộ đã quy định cho từng khối lớp (có công văn hướng dẫn). Xác định rõ trọng tâm bài dạy, môn dạy. Bài soạn cần có yêu cầu kiến thức – kĩ năng cho từng đối tượng HS. Tất cả các tiết phải soạn lồng ghép y/c GD KNS cho HS; ngoài ra soạn lồng ghép chương trình GD ĐP, tiết kiệm điện cho phù hợp, lồng ghép nội dung GD ý thức bảo vệ MT nói chung (nếu có). Thể hiện rõ đổi mới PPDH theo nhóm. Soạn ngắn gọn, không dàn trải.
+ Các tiết dạy ôn luyện theo sách của Sở (ôn luyệnToán, ôn luyện TV): Yêu cầu soạn theo hình thức ghi nhật ký: vd: bài tập 1; 2 tổ chức theo hình thức nào (cá nhân, nhóm đôi, nhóm lớn); trong dạng đó cần giúp đỡ ai, hs nào?…. Các tiết BD-PĐ soạn có y/c, nội dung và hình thức cho từng đối tượng HS.
+ Giáo án phải được soạn và in trước 2 ngày.
+ Đối với giáo viên dạy chuyên thời gian ghi trong giáo án không yêu cầu ghi theo từng thứ mà ghi theo từng tuần, Ví dụ: Tuần 18 (từ ngày 5 tháng 10 đến ngày 10 tháng …năm) trong bài soạn có từng khối .
Ví dụ : K5: t1 K5: t2 (ôn luyện); K4: t1, K4: t2
Tất cả giáo án đều được soạn trên kiểu chữ Times New Roman, phông chữ 14; Tên môn học ghi nhạt, gạch chân, xuống dòng ghi tên bài học chữ in đậm, (tên môn học, tên bài học chữ in hoa.)
VD:
TẬP ĐỌC
Tiết:.. NGƯỜI THẦY CŨ
* Lưu ý: đối với các môn CNTV1,Gv không cần soạnbài.
– Sổ công tác GV chủ nhiệm TH: Dựa vào TT 22/2016 BGD ĐT để ghi lời nhận xét, nhận xét chú ý học sinh hạn chế về năng lực và HS giỏi – Học sinh năng khiếu về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn, hoạt động giáo dục; dự kiến và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập trong tháng.
Quản lí tốt sổ chủ nhiệm và bảng tổng hợp KQ đánh giá học sinh theo dõi, nhận xét đúng năng lực và kết quả học tập của từng HS, tránh tình trạng nhận xét chung chung, kết quả HS khác lệch với lời nhận xét. Cuối kỳ: ghi điểm phải chính xác, không tẩy xoá điểm. Xếp loại HS chính xác. Theo dõi thường xuyên chuyên cần của từng HS.
d/ Mực và bút viết:
Tất cả hồ sơ của cán bộ, GV trong toàn trường không quy định màu mực nhưng cần thống nhất không dùng hai, ba màu mực trong một loại sổ; nhận xét và chấm bài kiểm tra HS bằng bút màu đỏ.
II/ Hồ sơ tổ chuyên môn:
Sổ kế hoạch hoạt động tổ.
Biên bản sinh hoạt tổ.
III/ Vở của học sinh
Quy định các loại vở
Lớp 1: vở Em tậpviết,vở bài tập toán, vở chính tả và bộ SGK.
Lớp 2,3: Vở Tập viết, vở bài tập toán, chính tả, tập làm văn và bộ SGK.
Lớp 4,5: Vở bài tập toán, chính tả, tập làm văn và bộ SGK.
– Các môn cần có vở ghi cho HS như: TNXH lớp 2,3; Khoa học; Địa lí – Lịch sử; vở BT Toán, Tin, Anh (ghi thứ ngày, môn – tên bài học và nội dung các hoạt động)
Số lượng bài hàng tuần
-Bài tập toán: Mỗi tiết Toán/ thứ có ít nhất một bài tập làm vào vở (tối thiểu 05 bài tâp/tuần)
– Các loại vở khác: theo phân phối chương trình
IV/ Nhận xét đánh giá của giáo viên
Yêu cầu khi đánh giá nhận xét lời đánh giá nhận xét cho phù hợp thực hiện theo TT22/2016
– Số lượng bài nhận xét:
+ Toán, chính tả và các môn nói chung: nhận xét bằng lời và bằng viết tăng cường nhận xét bằng lời.
+ Tập làm văn: nhận xét 100% bài viết
+ Đối với các tiết BD – PĐ toán và TV: GV hướng dẫn HS làm vào vở ô ly (nhãn vở là BD- PĐT & TV.
* Một số lưu ý trong ghi lời nhận xét:
+ Lời nhận xét ngắn gọn, dễ hiểu. Chữ viết nắn nót, mẫu mực, lời nhận xét phải có tính động viên, khích lệ tăng cường nhận xét bằng lời đặc biệt đối với học sinh lớp 1.
+ Chữa bài: Toán: không ghi Đ-S mà chỉ gạch đít các bài sai và chữa đúng bên cạnh phép tính, không gạch chéo bài của HS, không chữa chồng lên. Chú ý các bài toán có ghi tóm tắt cần phải kiểm tra và đánh giá phần tóm tắt của HS.
Chính tả: gạch đít dưới chữ viết sai, sữa lại chữ viết đúng ra ngoài lề sát về phía lề trái (mỗi bài ghi tối da 5 chữ) quá 5 chữ GV chỉ gạch đít không cần phải chữa (gạch đít bằng thước)
Tập làm văn: chú ý về văn (nội dung viết, câu, diễn đạt, chính tả, dùng từ, lời phê của môn TLV, không nên phê chung: chữ viết xấu, trình bày không đẹp.
Tập viết: chú ý chữa lỗi sai và khuyến khích HS nắn nót viết đúng mẫu trong khi viết. Đối với chính tả, tập viết lời nhận xét cần phải đánh giá đủ 3 yếu tố: viết đúng – viết đẹp – trình bày sạch.
V/ Đồ dùng dạy học
– Đồ dùng dạy học của GV tối thiểu phải có :
+ Thước, que chỉ (dài 0,7-1,0m)
+ Compa, eke, thước đo độ(từ lớp 3 trở lên)
+ Bảng phụ,bảng nhóm, bảng cái, SGK, SGV…
+ Bộ dạy toán, tiếng việt
+ Bộ thiết bị dạy học của lớp theo quy định
– Đồ dùng của học sinh:
+ Có đủ sách vở học tập theo quy định và các dụng cụ phục vụ cho việc học
+ Có cặp để sách vở, hộp bút
+ Bảng con và xốp lau bảng
+ Vở nháp (Từ lớp 1- lớp 5)

VI/ Thời gian tiết học
Các tiết học trung bình: 35 phút (Âm nhạc, Tiếng Anh, Tin học, Mỹ thuật, Thể dục khoảng 30-35 phút) GV bộ môn tự căn giờ để khi nghe hiệu lệnh trống phải thực hiện chuyển tiết. Hết 2 tiết học ra chơi khoảng 20 phút sau đó vào học các tiết tiếp theo.
VII/ Thời gian
GV đến trường trước giờ học ít nhất là 10 phút, trực ban đến trước 15-20 phút.
Lịch làm việc hàng tuần có ở bảng kế hoạch GV bám vào để thực hiện
Kế hoạch tháng qua họp hội đồng hoặc đưa lên hộp thư điện tử của trường GV vào hộp thư để làm.
Trực ban nhiệm vụ như trên, lưu ý phụ trách chào cờ ngày thứ 2.
VIII/ Quy định hiệu lệnh trống.
1.Tập trung GV hội ý đột xuất: 2 tiếng
2. Tập trung HS toàn trường: 6 tiếng
3. Vào học: 3 tiếng
4. Ra chơi : 3 tiếng
5. Bãi học: một hồi dài 3 tiếng
Trước khi đánh trống cần rung nhẹ, trống tập trung học sinh sau khi đánh đủ hiệu lệnh qui định cần có trống dục
IX/ Một số quy định khác
– Sáng thứ 2 tiết chào cờ và giờ giao ban cuối tuần yêu cầu tất cả giáo viên nhân viên phải có mặt nếu vắng ai xem như vắng không có lý do (vắng không phép).
– Các ngày nghỉ học không có thời gian bù, GV dạy chuyên cần phải chủ động sắp xếp bù vào các tiết để kịp chương trình chung.
– GV chuyên có tiết 1, tiết 2 và tiết cuối của lớp nào thì hướng dẫn HS thực hiện các nền nếp như GVCN. (như làm vệ sinh đầu buổi và dặn dò ra về…)
Những quy định trên đây được thông qua và trao đổi thảo luận trước toàn thể GV và được GV nhất trí cao 100%. Quy định chuyên môn bắt đầu có giá trị thực thi từ năm học 2017-2018.
HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Trang